Luat-su-tu-van

Văn phòng Luật sư uy tín tại Bình Dương

  1. Những dấu hiệu cầu thành TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN

Trộm cắp tài sản là một trong những tội xảy ra phổ biến trong nhóm tội xâm phạm đến quyền sở hữu.

Dấu hiệu đặc trưng nhất của tội trộm cắp là hành vi lén lút của người phạm tội, lợi dụng sơ hở của người bị hại để chiếm đoạt tài sản của họ.

Người phạm tội luôn ý thức che dấu hành vi phạm tội của mình khi thực hiện, cố gắng thực hiện hành vi bằng các cách thức mà người bị hại không phát hiện.

2. Thế nào là phạm TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới hai triệu đồng mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Đã bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tải sản mà trộm cắp tải sản
  2. Đã bị kết án về tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168 (Tội cướp tài sản), Điều 169 (Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tải sản), Điều 170 (Tội cưỡng đoạt tài sản), Điều 174 (Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản), Điều 175 (Tôi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản) và Điều 290 (Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản) của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn trộm cắp tài sản.
  3. Gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  4. Là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, tài sản trộm cắp là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
quan 8 - Tội trộm cắp tài sản chịu bao nhiêu năm tù
Tư vấn về tội trộm cắp tài sản – ảnh minh hoạ

3. Cơ sở pháp lý

Cơ sở pháp lý quy định trách nhiệm hình sự đối với tội Trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

II. Các yếu tố cấu thành của TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN

    1. Mặt khách quan.

  • Hành vi khách quan: là hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng hành vi lén lút, lợi dụng sơ hở của người bị hại.

Hành vi lén lút của tội phạm là lén lút đối với việc chiếm đoạt tài sản, có thể  tội phạm thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản  trước mặt nhiều người nhưng người đó không biết được đó là hành vi trộm cắp tải sản

Ví dụ: Lợi dụng cả nhà A đi du lịch, không có ai ở nhà, B lén cạy cửa nhà A, ngang nhiên vào nhà lấy tài sản trước sự chứng kiến của nhiều người nhưng họ không hay biết B đang chiếm đoạt tài sản của A mà chỉ nghĩ B là người thân của gia đình A.

  • Hậu quả của tội phạm này là gây thiệt hại về tài sản cho người bị hại. Hậu quả là dầu hiệu bắt buộc của tội Trộm cắp tài sản. Nếu một người có ý định trộm cắp tài sản của người khác nhưng chưa thực hiện được hành vi chiếm đoạt tài sản mà bị phát hiện thì chưa cấu thành tội Trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật hình sự.

Tuy nhiên người phạm tội đã có hành vi dịch chuyển tài sản ra khỏi vị trí ban đầu của nó thì sẽ bị truy tố về tội trộm cắp tài sản mặc dù hành vi chiếm đoạt tài sản có đạt được hay không.

Ví dụ: A lẻn vào nhà B trộm cắp tài sản, Khi A đã lấy được tài sản đem qua góc tường nhà B, chưa kịp đưa số tài sản trên ra khỏi nhà thì bị phát hiện.

2. Mặt chủ quan.

Tội danh này được người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý.

Mực đích của tội phạm là chiếm đoạt tài sản của người khác.

Tuy nhiên, cũng có những trường hợp, người đồng phạm với người trộm cắp nhưng không có mục đích chiếm đoạt tài sản mà không cấu thành tội phạm khác thì vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản.

Ví dụ: A gét B nên xúi dục C trộm của B.

Trường hợp này mặc dù A không có mục đích chiếm đoạt tài sản của B nhưng A vẫn bị truy cứu trách nhiệm về tội trộm cắp tài sản với vai trò đồng phạm.

3. Mặt khách thể

    • Xâm phạm tới quan hệ sở hữu, cụ thể là xâm phạm đển quyền sở hữu của người khác.
    • Hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng hành cách lén lút chính là hành vi nguy hiểm cho xã hội, gây thiệt hại về tài sản cho người bị trộm cắp.
    1. Mặt chủ thể

Chủ thể là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Theo quy định tại Điều 12, Điều 173 Bộ luật hình sự thì người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi trở lên thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp theo quy định tại khoản 3, Khoản 4 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự đối với cả những hành vi thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình sự.

bi cum - Tội trộm cắp tài sản chịu bao nhiêu năm tù

III. Hình phạt của tội TỘI TRỘM CẮP TÀI SẢN

1. Hình phạt chính

    • Phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:

Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2 triệu đến dưới 50 triệu hoặc dưới 2 triệu mà thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên thị bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 2 năm.

    • Phạt tù từ 2 năm đến 7 năm: Người nào thực hiện hành vi mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì bị phạt tù từ  2 năm đến 7 năm:
  1. Thực hiện hành vi phạm tội một cách có tổ chức.
  2. Có tính chất chuyên nghiệp.
  3. Có trị giá từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.
  4. Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm.
  5. Hành hung để tẩu thoát.
  6. Có giá trị giá từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp a ,b ,c , d tại mục 1 nêu trên.
  7. Tái phạm nguy hiểm
    • Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm: Người nào phạm tội Trộm cắp tài sản mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
  1. Chiếm đoạt tài sản  trị giá từ 200 triệu đến dưới 500 triệu.
  2. Tài sản có căp trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp a,b,c,d tại mục 1 nêu trên.
  3. Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
    • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Người phạm tội thực hiện hành vi mà thuộc một trong các trường hợp dưới đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  1. Chiếm đoạt tài sản trị giá 500 triệu đồng trở lên.
  2. Có giá trị giá từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp  a,b,c,d mục 1 nêu trên.
  3. Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

2. Hình phạt  bổ sung 

Người phạm còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 50 triệu.

3. Dịch vụ luật sư bào chữa và bảo vệ thân chủ trong vụ án hình sự

a. Nội dung dịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự

Chúng tôi cung cấp dịch vụ bào chữa – bảo vệ thân chủ với các nội dung sau:

  • Tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ việc phạm tội;
  • Nghiên cứu hồ sơ vụ việc;
  • Tư vấn chi tiết thủ tục xét xử tội phạm, xem xét các yếu tố cấu thành tội phạm, áp dụng các tình tiết giảm nhẹ để xin giảm tội.
  • Tham gia tranh tụng để bảo vệ quyền lợi cho khách hàng ở các cấp xét xử.

b. Vì sao bạn chọn dịch vụ luật sư của chúng tôi

  • Bạn được tư vấn đầy đủ và toàn diện về vụ việc của mình, những nội dung có lợi và bất lợi trong hồ sơ vụ án.
  • Chi phí dịch vụ hợp lý.
  • Các luật sư giàu kinh nghiệm trong các vụ án hình sự, đặc biệt là các tội phạm xâm phạm về sở hữu tài sản.
  • Được hướng dẫn và tư vấn các vấn đề khác liên quan không chỉ trong vụ việc.
toa xu - Tội trộm cắp tài sản chịu bao nhiêu năm tù
Tội trộm cắp tài sản – ảnh minh hoạ

Trên đây là một số quan điểm của chúng tôi về tội trộm cắp tài sản theo quy định của pháp luật hiện hành;

Không áp dụng riêng cho từng trường hợp phạm tội nào, nghiêm cấm các hành vi sao chép khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu.

Nếu có gì vướng mắc hoặc cần được giải đáp vui lòng liên hệ với: LUẬT SƯ BÌNH DƯƠNG, của chúng tôi, để được tư vấn và hổ trợ dịch vụ pháp lý tận tình, miển phí.

Trân trọng.

Để được Luật sư Bình Dương tư vấn qua điện thoại quý khách vui lòng gọi tới số: 0933.155.118 để gặp trực tiếp Luật sư giải đáp những câu hỏi và thắc mắc của quý khách.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây