tranh chap di san thua ke

Thủ tục lập di chúc thừa kế tài sản tại Bình Dương mới nhất năm 2019

Thủ tục lập Di chúc là việc người còn sống thể hiện ý chí của mình để lại tài sản cho người khác trước khi chết.

THU TUC LAP DI CHUC THUA KE TAI SAN - Thủ tục lập di chúc thừa kế tài sản tại Bình Dương

Thủ tục lập di chúc 

Do đó, di chúc là ý nguyện của cá nhân khi còn sống muốn người khác thực hiện ý nguyện của mình sau khi chết. Theo quy định này thì di chúc phải có các yếu tố sau:

  • Đó là sự thể hiện ý chí của cá nhân mà không phải là của bất cứ chủ thể nào khác;
  • Mục đích của việc lập di chúc là chuyển tài sản là di sản của mình cho người khác;
  • Chỉ có hiệu lực sau khi người đó chết.
  • Sau đây, chúng tôi sẽ phân tích những yếu tố pháp lý xung quanh việc lập di chúc và các quy định của pháp luật hiện hành về việc lập di chúc:
  1. Chủ thể có quyền lập di chúc.

Theo quy định tại điều 625 Bộ luật dân sự 2015 người thuộc các trường hợp sau có quyền lập di chúc:

TH1:

– Đủ 18 tuổi trở lên;

– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

– Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị đe dọa, lừa dối, cưỡng ép.

TH2:

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết.

Nếu đủ điều kiện để lập di chúc như trên thì người để lại di sản có thể chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai.

2. Hình thức của di chúc.
Theo quy định tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015, di chúc có thể có các hình thức sau:
– Di chúc bằng miệng;
– Di chúc bằng văn bản

3. Điều kiện để di chúc được coi là hợp pháp

Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự 2015, Di chúc hợp pháp phải có đủ hai điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

  4.   Nội dung của di chúc.
Theo điều 631 Bộ luật dân sự 2015 di chúc hợp pháp bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
– Ngày tháng năm lập di chúc;
– Thông tin cá nhân (họ tên, nơi cư trú,…) của cá nhân lập di chúc và cá nhân/tổ chức được hưởng di sản;
– Di sản để lại và nơi có di sản;
  5.  Thời hạn của di chúc.
– Đối với di chúc bằng miệng: theo quy định tại Khoản 2 Điều 629 Bộ luật dân sự 2015: sau 3 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.
– Đối với di chúc bằng văn bản: theo quy định tại Điều 640 Bộ luật dân sự 2015 , di chúc bằng văn bản có hiệu lực cho tới khi có di chúc mới hợp pháp thay thế nó. Nếu bản di chúc hợp pháp mới chỉ có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung di chúc cũ thì chỉ phần bị sửa đổi, bổ sung mới bị mất hiệu lực.

 6.     Hiệu lực của di chúc.
Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật dân sự 2015:

Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế;

Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:

Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế.

Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.

Một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.

Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.

Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật.

7.      Điều kiện về người nhận di sản
Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật dân sự 2015, người nhận di sản phải không nằm trong các trường hợp sau:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; thủ tục lập di chúc
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; thủ tục lập di chúc
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Có hành vi lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc.
  • Giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu người lập di chúc đã biết về hành vi của những người thuộc các trường hợp trên mà vẫn giữ nguyên ý định để lại di sản cho người đó thì những người đó vẫn được quyền nhận di sản thừa kế.

Bộ phận tư vấn Luật sư Bình Dương

Để được Luật sư Bình Dương tư vấn qua điện thoại quý khách vui lòng gọi tới số: 0933.155.118 để gặp trực tiếp Luật sư giải đáp những câu hỏi và thắc mắc của quý khách.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây