hưởng trợ cấp thất nghiệp

“Mẫu nội quy lao động cho các doanh nghiệp tại Việt Nam”

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động 2012;

Căn cứ Nghị định 148/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/2015/NĐ-CP thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động 2012;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nội dung và mục đích nội quy

Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động và người sử dụng lao động phải thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối với người lao động; quy định trách nhiệm vật chất đối với người lao động.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trong Công ty theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động đã được ký kết.

Điều 3. Áp dụng, sửa đổi và bổ sung mẫu nội quy lao động

Những vấn đề không được quy định trong mẫu nội quy lao động này sẽ được giải quyết theo những quy định của pháp luật. Doanh nghiệp sẽ đăng ký những sửa đổi này tại cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho tất cả người lao động được biết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nội dung quy định trong mẫu nội quy lao động này sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan lao động Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận.

intern - Mẫu nội quy lao động

Mẫu nội quy lao động

CHƯƠNG II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC – THỜI GIAN NGHỈ NGƠI

Điều 5. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi

  1. Thời giờ làm việc:

– Thời gian làm việc trong một tuần của mẫu nội quy lao động:

+ Số giờ: 48 giờ/tuần;

+ Số ngày: 06 ngày;

+ Ngày cụ thể: từ thứ hai đến thứ bảy hằng tuần;

– Thời gian làm việc trong ngày của mẫu nội quy lao động:

+ Số giờ: 08 giờ/ngày

+ Sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút

+ Chiều: Từ 12 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút

– Doanh nghiệp bố trí ca làm việc trong ngày như sau:

– Doanh nghiệp chỉ bố trí làm việc sản xuất 1 ca/ngày, giờ làm việc theo ca làm việc hành chính.

Trong đó, người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút, tính vào thời gian làm việc.

  1. Thời giờ nghỉ ngơi:

– Nghỉ trưa: Từ 11 giờ 30 phút đến 12 giờ 30 phút

– Nghỉ hàng tuần: Chủ nhật.

Thời gian làm việc có thể được điều chỉnh dựa trên yêu cầu công việc hoặc điều kiện thực tế. Việc điều chỉnh sẽ được thông báo trước tới người lao động.

Điều 6. Nghỉ ngày lễ

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 10 ngày lễ trong năm, cụ thể như sau:

+ Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 dương lịch)

+ Tết Nguyên đán: 05 ngày (ngày 01/01 âm lịch)

+ Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mồng 10/3 âm lịch)

+ Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ: 01 ngày (30/4 dương lịch)

+ Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (01/5 dương lịch)

+ Ngày Quốc Khánh: 01 ngày (02/9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo sự sắp xếp của Giám đốc.

 Điều 7. Nghỉ phép năm quy định tại mẫu nội quy lao động

  1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương.
  2. Đối với trường hợp làm không đủ năm (dưới 12 tháng):

Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên, chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hàng năm.

  1. Lịch nghỉ phép hàng năm:

– Mỗi tháng người lao động được nghỉ 01 ngày, nếu không nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến hoạt động của công ty.

– Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép, người lao động phải thông báo ngay cho giám đốc biết. Bất kỳ sự thay đổi nào về số ngày phép đã được chấp thuận trước đó sẽ phải tuân thủ theo trình tự nộp đơn xin nghỉ phép/duyệt phép giống như lần đã xin phép ban đầu.

– Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, người lao động có thể thông báo bằng điện thoại ngay cho cấp trên trực tiếp quản lý.

  1. Khi nghỉ hàng năm, nếu người lao động đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm.
  2. Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:

– Trường hợp chưa sử dụng hết thì người sử dụng lao động sẽ thanh toán hết cho người lao động 01 lần vào cuối năm, người lao động được phép có một ngày nghĩ trong tháng và được hưởng lương.

Điều 8. Nghỉ bệnh

  • Nếu người lao động bị bệnh thì người lao động hoặc người thân của người lao động phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.
  • Trường hợp nghỉ nhiều ngày liên tiếp thì sau khi người lao động nghỉ bệnh, phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.
  • Trong thời gian nghỉ bệnh theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh, người lao động được hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật.

 – Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:

+ 30 ngày/năm nếu đóng BHXH dưới 15 năm;

+ 60 ngày/năm nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên.

 Điều 9. Nghỉ thai sản

  1. Đối với lao động nữ

1.1. Thời gian nghỉ:

– Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

– Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

 1.2. Chế độ thai sản:

Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

1.3. Trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản

– Sau khi nghỉ ít nhất 04 tháng, lao động nữ phải thông báo cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc và được sự chấp thuận của người quản lý trực tiếp và Giám đốc.

– Khi đi làm sớm, lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày đi làm, ngoài những khoản từ Quỹ bảo hiểm xã Hội.

1.4. Trở lại làm việc muộn hơn thời gian nghỉ thai sản:

– Nếu người lao động nghỉ thai sản muốn nghỉ thêm một thời gian thì phải thông báo cho người quản lý trực tiếp được biết. Những ngày nghỉ phép thêm này không vượt quá 30 ngày.

  1. Đối với lao động nam

Lao động nam đang đóng Bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

+ 05 ngày làm việc nếu sinh thường;

+ 10 ngày làm việc nếu sinh đôi, sinh ba trở lên cứ mỗi con thì nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

+ 14 ngày làm việc nếu sinh đôi trở lên.

Thời gian nghỉ này được tính trong khoảng 30 ngày đầu, kể từ ngày vợ sinh con.

Điều 10. Nghỉ việc riêng có lương trong mẫu nội quy lao động

Người lao động có quyền nghỉ việc và hưởng đủ lương trong các trường hợp sau:

+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con chết: nghỉ 03 ngày.

Ngoài ra, khi muốn nghỉ việc riêng người lao động, làm đơn xin phép nghỉ không hưởng lương. Người tự ý nghỉ việc theo quy định nêu trên được coi là nghỉ không phép.

Điều 11. Nghỉ việc riêng không hưởng lương

– Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn, tai nạn.

– Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do chính đáng và phải được sự đồng ý người quản lý trực tiếp.

Điều 12. Làm thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ có hưởng lương

  1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định tại Điều 5, Điều 6 của Nội quy này.
  2. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu cần người lao động làm thêm giờ, Công ty sẽ thông báo với người lao động về việc làm thêm giờ, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết theo sự thỏa thuận của các bên.
  3. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, theo quy định của pháp luật;

Điều 13. Quy định các trường hợp huy động làm thêm giờ và số giờ làm thêm trong ngày, trong tháng, trong năm.

Khi có công việc cần tăng ca vào ngày thường hay ngày nghỉ trong tuần. Ban giám đốc sẽ yêu cầu người lao động và có thông báo cho công nhân biết trước:

Số giờ làm thêm của một người không vượt quá 50% số giờ được quy định trong mỗi ngày làm việc.

a/ Điều kiện làm thêm giờ trong mẫu nội quy lao động

-Xử lý sự cố trong sản xuất;

– Công việc cấp bách không thể trì hoãn

– Giải quyết công việc đòi hỏi người lao động có tay nghề, trình độ chuyên môn cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.

b/ Nguyên tắc tổ chức làm thêm giờ trong mẫu nội quy lao động

  • Phải thỏa thuận với từng người lao động làm thêm giờ; số giờ làm thêm trong một ngày không quá thời gian quy định của pháp luật; đối với người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ.
  • Riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 12 giờ.
  • Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trí nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động.
  • Trong trường hợp người lao động làm thêm hơn hai giờ trong ngày, thì trước khi làm thêm, phải bố trí cho họ được nghỉ ít tính vào giờ làm thêm.
  • Bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ các ngày lễ, tết, nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo quy định của Pháp luật hiện hành.
  • Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

CHƯƠNG III

TRẬT TỰ NƠI LÀM VIỆC TẠI MẪU NỘI QUY LAO ĐỘNG

Điều 14. Thực hiện công việc được giao

– Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo hợp đồng lao đồng đã ký kết.

– Tuân thủ theo sự phân công, sắp xếp công việc của người quản lý trực tiếp hoặc giám đốc.

– Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định tại Điều 6 của Nội quy này, không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không xin phép hoặc không có lý do chính đáng. Phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi rời vị trí làm việc hoặc ra ngoài công tác.

– Trong giờ làm việc, không được làm công việc riêng nào ngoài công việc được giao.

– Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.

– Không được ngủ trong thời gian làm việc.

Điều 15. Ra vào doanh nghiệp trong và ngoài giờ làm việc

a/ Đối với người trong doanh nghiệp

  • Vào doanh nghiệp

Phải mang theo thẻ chấm công, thẻ chấm công phải gắn vào nơi quy định nơi nhân viên làm việc để người quản lý kiểm tra theo dõi.

Đối với người đi trễ, phải báo cáo cho quản lý trực tiếp biết và nêu rõ lý do.

  • Ra khỏi doanh nghiệp

Khi tan ca, tất cả người lao động đều buộc ra khỏi công ty

Trường  hợp ra không đúng giờ quy định phải có giấy ra cổng kèm theo thẻ chấm công đã được ghi nhận giờ ra về. Giấy ra cổng phải có chữ ký của cán bộ chuyên trách hoặc được giám đốc công ty xác nhận.

Toàn bộ người lao động không được ở lại trong công ty khi hết giờ làm việc. Mọi việc liên quan đến công ty phải chờ khi làm việc mới được giải quyết.

Các phương tiện giao nhận hàng hóa phải chờ ngoài công ty, không được phép vào khi chưa có lệnh của giám đốc

Đối với cán bộ xuất nhập khẩu có thể được phép đi muộn về sớm hơn, do yêu cầu công việc nằm ngoài quy định chung.

b/ Đối với khách ngoài doanh nghiệp.

Với khách có mối quan hệ thường xuyên với, khi vào cổng, bảo vệ không cần hỏi ý kiến giám đốc hoặc quản lý trực tiếp.

Đối với khách không quan hệ thường xuyên hoặc chưa từng tới, khi muốn vào phải có giấy giới thiệu hoặc được sự đồng ý của giám đốc công ty hoặc bộ phận cần gặp mới được phép vào.

Đối với khách quan hệ việc riêng: Sau khi bảo vệ thông báo cho người cần gặp và được sự đồng ý của giám đốc hoặc của người quản lý trực tiếp sẽ được phép gặp tại nhà khách của doanh nghiệp trong thời gian ấn định, cho phép.

Điều 16. Đi trễ, về sớm và ra ngoài vì mục đích cá nhân

– Trong trường hợp khẩn cấp, người lao động tự mình thông báo hoặc thông báo trước thì người lao động phải thông báo cho người Giám đốc qua điện thoại càng sớm càng tốt.

– Nếu vắng mặt mà thông báo hoặc không được chấp thuận trước theo quy định tại Điều này sẽ được xem là nghỉ không có lý do chính đáng và bị xử lý kỷ luật theo quy định.

Điều 17. Thái độ làm việc nơi công sở

– Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môi trường làm việc văn phòng.

– Người lao động phải có thái độ tích cực, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm với Doanh nghiệp

– Giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, khách hàng của công ty.

– Không được có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên.

Điều 18. Trang phục nơi công sở

Mặc trang phục công sở hoặc đồng phục của công ty.

Luôn luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng, nghiêm túc lịch sự.

Điều 19. Các hành vi bị nghiêm cấm

Người lao động không được thực hiện các hành vi như sau:

a) Hút thuốc trong khu vực quy định không được hút thuốc;

b) Uống rượu, bia trong giờ làm việc;

c) Bàn tán, cáo buộc sai, cản trở sản xuất hoặc ngăn cản người lao động khác thực hiện công việc;

d) Có hành vi trái đạo đức hoặc đứng đắn tại nơi làm việc;

e) Cố ý cưỡng ép, đe doạ người lao động khác;

f) Lăng nhục, đe doạ hoặc doạ dẫm đối tác, khách hàng của công ty;

h) Sử dụng ma túy trong công ty;

i) Tổ chức đánh bạc trong công ty;

l) Quấy rối tình dục hoặc hoặc phân biệt đối xử đối lao động nử.

 

CHƯƠNG IV

AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

Điều 20.Trách nhiệm của người lao động quy định trong mẫu nội quy lao động

– Phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ thống thông gió và tuân theo tiêu chuẩn bảo đảm sức khỏe của người sử dụng lao động;

– Trang bị tại nơi làm việc những thiết bị y tế phù hợp, cung cấp đầy đủ bảo hộ lao động trong suốt thời gian làm việc;

Điều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

– Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:

– Phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm tra thiết bị lao động. Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận theo quy định.

– Cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn, khi có lệnh;

– Chấp hành các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy.

CHƯƠNG V

BẢO VỆ TÀI SẢN, BÍ MẬT CỦA DOANH NGHIỆP TRONG MẪU NỘI QUY LAO ĐỘNG

Điều 22. Sử dụng, bảo vệ tài sản

  1. Sử dụng

Người lao động được phép sử dụng các tài sản đã được công ty bàn giao hoặc trang bị để thực hiện công việc của mình. Không được sử dụng các tài sản khác liên quan đến công việc của mình khi chưa được sự cho phép của giám đốc.

  1. Bảo vệ tài sản của doanh nghiệp

Người lao động trong Công ty có trách nhiệm, ý thức  bảo vệ tài sản Công ty, nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải chịu trách nhiệm

– Người lao động được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất kỳ tài sản nào máy móc thiết bị khi xuất nhập nếu có sự đồng ý của giám đốc công ty.

Điều 23. Bí mật kinh doanh trong mẫu nội quy lao động

– Công ty có những nguyên tắc và cách xử lý riêng cam kết với khách hàng. Tất cả người lao động có trách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ các nguyên tắc và cách xử lý này.

CHƯƠNG VI

XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT NẾU VI PHẠM MẪU NỘI QUY LAO ĐỘNG NÀY

Điều 24. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, nếu vi phạm mẫu nội quy lao động

– Vi phạm các quy định của Nội quy lao động này;

– Gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng xấu cho danh tiếng, lợi ích và tài sản công ty;

– Hành động vượt quá khả năng hoặc phạm vi trách nhiệm được uỷ quyền khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao;

– Lừa đảo khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao;

– Vi phạm nhiệm vụ được giao.

Điều 25. Hình thức xử lý khi vi phạm kỷ luật lao động quy định tại mẫu nội quy lao động này

  1. Hình thức khiển trách bằng văn bản nếu vi phạm mẫu nội quy lao động

Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì bị xử lý theo hình thức khiển trách:

– Che dấu các hành vi vi phạm quy định của công ty;

  1. Hình thức kéo dài thời gian nâng lương hoặc cách chức
 2.1. Hình thức cách chức trong mẫu nội quy lao động

– Sử dụng danh nghĩa công ty cho mục đích riêng;

– Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng;

– Vi phạm nhiệm vụ được giao.
 2.2. Kéo dài thời hạn nâng lương nếu vi phạm mẫu nội quy lao động

Xử lý vi phạm bằng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương đối với các vi phạm sau đây:

– Có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên.

– Không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động đã quy định trong Nội quy này.

Điều 26. Kỷ luật lao động vi phạm mẫu nội quy lao động

– Căn cứ quy định tại điều 124, Bộ luật lao động 2012 thời hiệu xử lý kỷ luật sa thải tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật là 12 tháng.

– Người lao động đang trong thời gian nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

– Người lao động đang trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ.

– Người lao động đang trong thời gian chờ kết quả của cơ quan có điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm sau đây: trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động.

– Khi hết thời gian quy định đối với trường hợp lao động nữ có thai; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ luật lao động đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian.

Điều 28. Xóa kỷ luật, thời hạn chấp hành kỷ luật quy định trong mẫu nội quy lao động

Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật. Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm, nếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐỐI VỚI MẪU NỘI QUY LAO ĐỘNG ĐÃ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ

– Mẫu nội quy lao động làm cơ sở để công ty quản lý nhân viên, điều hành sản xuất, khen thưởng người có thành tích  và xử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp.

– Mẫu nội quy lao động này được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này. Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trật tự của doanh nghiệp.

– Phòng tổ chức nhân sự, các cán bộ chuyên trách, bảo vệ, các tổ hướng dẫn công nhân thi hành bản nội quy này.

– Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề bất cập phát sinh trong Nội quy lao động này, thì phải báo cáo kịp thời để lãnh đạo doanh nghiệp điều  chỉnh và đăng ký lại theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: trên đây là điều khoản cơ bản về mẫu nội quy lao động mà Văn phòng Luật sư chúng tôi chuẩn bị và đăng ký cho khách hàng của mình. Chúng tôi sao chép ra để Quý khách hàng tham khảo, không áp dụng riêng cho bất kỳ doanh nghiệp nào. Nghiêm cấm các hành vi sao chép mẫu nội quy lao động trên vì mục đích trái pháp luật.

Đối với từng doanh nghiệp sẽ có từng mô hình kinh doanh, số lượng lao động khác nhau doanh nghiệp cần ban hành mẫu nội quy lao động phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình và phù hợp quy định của pháp luật.

Quý khách cần chúng tôi chuẩn bị Mẫu nội quy lao động phù hợp nhất với đặc thù kinh doanh của mình, và đăng ký mẫu nội quy lao động với cơ quan bảo hiểm xã hội, kính mời Quý khách liên hệ trực tiếp với chúng tôi.

Ngoài ra, chúng tôi có Luật sư chuyên sâu về doanh nghiệp, lao động, Quý doanh nghiệp cần Luật sư riêng, Luật sư tư vấn về lao động, doanh nghiệp, vui lòng liên hệ theo địa chỉ:

200 đường Trần Hưng Đạo, Khu Trung tâm hành chính thị xã Dĩ An,  Bình Dương.

Website: Dinhtinh.vn – SDT: 0933155118

Liên hệ: LUẬT SƯ BÌNH DƯƠNG để được hổ trợ tốt nhất.

Trân trọng.

 

Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng tải lên trên website là không áp dụng riêng cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Mọi vấn đề quý khách vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0933.155.118 để đội ngũ pháp lý của chúng tôi hỗ trợ một cách tốt nhất.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây